Thứ Hai, 28th Tháng Mười Một 2022
Standard

Chế độ bầu cử là gì?

Chế độ bầu cử là gì? Chế độ bầu cử ở Việt Nam được quy định như thế nào? Bầu cử được tiến hành theo nguyên tắc nào? Bây giờ là lúc chuẩn bị cho cuộc bầu cử đại biểu Quốc hội khóa XV, hãy cùng tìm hiểu những quy định về chế độ bầu cử.

Chế độ bầu cử ở Việt Nam

1. Chế độ bầu cử là gì?

Hiện nay, không có tài liệu nào định nghĩa chế độ bầu cử là gì. Tuy nhiên, chúng ta có thể hiểu rằng hệ thống bầu cử bao gồm các quy định về nguyên tắc bầu cử, quy định về quyền biểu quyết, quyền ứng cử, vận động, đơn vị bầu cử và tổ chức phụ trách bầu cử. bầu cử, quản lý bầu cử, phương thức và trình tự tiến hành bầu cử, các biện pháp bảo đảm trật tự bầu cử, điều chỉnh các quan hệ xã hội trong quá trình bầu cử …

2. Chế độ bầu cử ở Việt Nam

Điều 71 Hiến pháp năm 2013 và Điều 2 Luật Tổ chức Quốc hội năm 2014 quy định: nhiệm kỳ của Quốc hội mỗi khóa là 5 năm, do đó 5 năm một lần, ở Việt Nam định kỳ tiến hành bầu cử Quốc hội và HĐND các cấp.

Bầu cử ở Việt Nam gắn kết chặt chẽ với dân chủ, thể hiện tính dân chủ, tiên tiến, bởi Nhà nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam đã trao cho nhân dân quyền bầu cử để thành lập ra các cơ quan của mình

3. Nguyên tắc bầu cử

Chế độ bầu cử ở Việt Nam

Việc bầu cử ở Việt Nam tuân theo các nguyên tắc sau:

3.1 Nguyên tắc bầu cử số 1: Nguyên tắc phổ thông

Nguyên tắc phổ thông đầu phiếu là một trong những nguyên tắc cơ bản của chế độ bầu cử.

Nguyên tắc phổ thông đầu phiếu trong bầu cử bảo đảm để mọi công dân không phân biệt dân tộc, nam, nữ, thành phần xã hội, tín ngưỡng, tôn giáo, trình độ văn hoá, nghề nghiệp, thời hạn cư trú, (trừ những người mất trí hay những người bị tước quyền bầu cử trên cơ sở của pháp luật), đến tuổi trưởng thành đều được trao quyền bầu cử.

=> Quyền bầu cử được trao rộng rãi đến mọi tầng lớp nhân dân

Để đảm bảo được nguyên tắc này, Nhà nước phải bảo đảm để cuộc bầu cử thực sự trở thành một cuộc sinh hoạt chính trị rộng lớn, tạo điều kiện thuận lợi để công dân thực hiện quyền bầu cử của mình, bảo đảm tính dân chủ, công khai và sự tham gia rộng rãi của các tầng lớp nhân dân trong bầu cử.

3.2 Nguyên tắc bầu cử số 2: Nguyên tắc bình đẳng

Bình đẳng trong bầu cử là nguyên tắc nhằm bảo đảm để mọi công dân đều có cơ hội ngang nhau tham gia bầu cử, nghiêm cấm mọi sự phân biệt dưới bất cứ hình thức nào.

Nội dung của nguyên tắc bình đẳng được thể hiện ở những điểm sau:

  • Mỗi cử tri có một phiếu bầu đối với một cuộc bầu cử và giá trị phiếu bầu như nhau không phụ thuộc vào giới tính, địa vị xã hội, sắc tộc, tôn giáo,…
  • Mỗi cử tri chỉ được ghi tên vào danh sách cử tri ở một nơi cư trú; Mỗi ứng cử viên chỉ được ghi tên ứng cử ở một đơn vị bầu cử; Mỗi cử tri chỉ được bỏ một phiếu bầu.

3.3 Nguyên tắc bầu cử số 3: Nguyên tắc trực tiếp

Bầu cử trực tiếp có nghĩa là cử tri trực tiếp thể hiện ý chí của mình qua lá phiếu, cử tri trực tiếp bầu ra đại biểu của mình chứ không qua một cấp đại diện cử tri nào.

Nguyên tắc bầu cử trực tiếp đòi hỏi cử tri không được nhờ người bầu hộ, bầu thay hoặc bầu bằng cách gửi thư. Cử tri tự bỏ lá phiếu bầu vào hòm phiếu.

Trường hợp cử tri không thể tự viết phiếu bầu thì nhờ người khác viết hộ, nhưng phải tự mình bỏ phiếu; người viết hộ phải bảo đảm bí mật phiếu bầu của cử tri; nếu cử tri vì tàn tật không tự bỏ phiếu được thì nhờ người khác bỏ phiếu vào hòm phiếu.

3.4 Nguyên tắc bầu cử số 4: Nguyên tắc bỏ phiếu kín

Nguyên tắc bỏ phiếu kín thể hiện ở việc giữ bí mật việc bỏ phiếu của cử tri, không ai biết cử tri bỏ phiếu cho ai, điều này giúp các cử tri tự do thể hiện ý chí của mình

Theo nguyên tắc này, cử tri bầu ai, không bầu ai đều được bảo đảm bí mật. Khi cử tri viết phiếu bầu không ai được đến gần, kể cả cán bộ, nhân viên các tổ chức phụ trách bầu cử; không ai được biết và can thiệp vào việc viết phiếu bầu của cử tri

Trên đây, chúng tôi đã giải đáp thắc mắc Chế độ bầu cử là gì?

XEM THÊM TẠI: https://beeswaxwebsites.com/

Trả lời

Email của bạn sẽ không được hiển thị công khai. Các trường bắt buộc được đánh dấu *